Kính ngữ được chia làm 3 loại chính:tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ,thể lịch sự. Khi nói chuyện với bề trên, sếp, và senpai trong công ty,hoặc đối tác những người lại thì sử dụng kính ngữ, cần phân biệt đâu là người nhà, đâu là người ngoài. Cùng là câu chuyện nói về 1 người ,nhưng tùy vào đối tượng giao tiếp mà cách dùng kính ngữ cũng sẽ khác.
- Tôn kính ngữ 尊敬語 dùng để chỉ hành động, trạng thái của người trên mình, người ngoài ,bày tỏ thái độ kính trọng đối phương.
- Khiêm nhường ngữ 謙譲語 dùng khi nói về hành động của bản thân, người cùng công ty khi nói chuyện với công ty khác để bày tỏ thái độ khiêm nhường.
- Thể lịch sự 丁寧語 là từ ở thể です、ます . Từ lịch sự khác vơi tôn kính ngữ ở chỗ, tôn kính ngữ không thể dùng để nói về hành động, trạng thái của bản thân, còn từ lịch sự có thể dùng cho mọi trường hợp.
PHƯƠNG PHÁP TẠO KÍNH NGỮ
- Động từ nhóm 1
お+Vます(bỏます)+になります
EX: この雑誌はお持ち帰りになりますか。Bạn có mang tạp chí này về nhà không?
2. Chuyển động từ vể thể bị động
V 受け身
EX: どこへ行かれますか。Bạn đi đâu vậy?
3. Một số động từ bất quy tắc
います いらっしゃいます
知っています ご存じです
します なさいます
見ます ご覧になります
食べます 召し上がります
言う おっしゃいます
EX: 山田さんがおっしゃった通りです。Giống như anh Yamada đã nói.
PHƯƠNG PHÁP TẠO KHIÊM NHƯỜNG NGỮ
Có 3 cách cơ bản
- V nhóm 1,2
お+ Vます(bỏます)+します/いたします
EX:履歴書をお送りいたします。Tôi đã gửi CV
2. V Nhóm 3
N+します: ご+N+します/いたします。
EX:この契約書をご説明いたします
3. Các động từ bất quy tắc bắt buộc học thuộc
あります ございます
もらいます 頂きます
います おります
行きます 参ります
言います 申し上げます
します いたします
聞きます 伺います
分かります かしこまりました
知っています 存じます
尋ねます 伺います
見ます 拝見します
会います お目にかかります
EX:本社の住所を申し上げます。Tôi nói địa chỉ trụ sở chính
THỂ LỊCH SỰ
Thông thường dùng động từ thể ます
Tuy nhiên khi sử dụng trong công việc còn có 1 số từ phổ biến sau :
御社(おんしゃ):quý công ty dùng trong văn nói
貴社(きしゃ):quý công ty dùng trong văn viết
弊社(へいしゃ):công ty chúng tôi
御校(おんこう:)quý trường
当センター(とう):trung tâm chúng tôi
後ほど(のちほど):sau đó
只今(ただいま):bây giờ
先ほど(さきほど):lúc nảy
先日(せんじつ):hôm qua
みょうにち:ngày mai





