Nếu làm công việc văn phòng ở Việt Nam thì chắc chấn các bạn không bỡ ngỡ gì. Nhưng khi làm 事務員(じむいん)ở Nhật nếu chưa quen với tên gọi các dụng cụ trong văn phòng thì thỉnh thoảng nghe nhắc đến tên chúng nhưng không hình dung được nó là cái quái gì.

Hôm nay mình xin tổng hợp một số vật dụng văn phòng phổ biến mà các bạn làm jimuin buộc phải thuộc lòng.

  1. ステープラー tiếng Anh là Stapler,  nghĩa là cái kim bấm giấy. Tuy nhiên trong văn phòng Nhật người ta gọi cái này là ホッチキス.
  2. 指サック nghĩa là cái bao ngón tay. Dùng khi để hỗ trợ đếm giấy tờ với số lượng nhiều một cách nhanh chóng hoặc đếm tiền.
  3. シュレッダー nghĩa là máy cắt giấy. Ở Nhật người ta rất coi trọng việc bảo mật thông tin vì vậy những giấy tờ có thông tin người khác khi không được sử dụng sẽ cho vào máy cất nhỏ ra.
  4. 電卓(でんたく) máy tính cầm tay.
  5. 朱肉(しゅにく)nghĩa là mực màu đỏ dùng khi đóng dấu.
  6. バインダー・クリップボード nghĩa là bìa rời dùng để kẹp tài liệu, hoặc kê tài liệu.
  7. パンチ nghĩa là máy bấm lỗ giấy.
  8. クリップ・リング nghĩa là kẹp giấy.
  9. 付箋(ふせん)là giấy ghi chú, ở Việt Nam còn gọi là nhãn hay tag trong tiếng Anh. Khi soạn hồ sơ nếu chưa đủ hoặc cần bổ sung hay hỏi ý kiến cấp trên thì ghi chú bằng giấy này để tiện kiểm tra. Giấy này có nhiều hình minh họa kiểu dáng khác nhau rất cute.
  10. カーボン紙 nghĩa là giấy in, dùng để lót phía dưới khi muốn sao chép giống như chữ đã được ghi ở trang trên cùng.
  11. マグネット nghĩa là nam châm.
  12. 定規 (じょうぎ)là cái thước.
  13. スピログラフ tiếng Anh Spirograph, nghĩa là thước hình học.
  14. ダーマトグラフ tiếng Anh Dermatograph, nghĩa là bút chì màu.
  15. プロジェクター tiếng Anh là Projecter, nghĩa là máy chiếu.